tài liệu ôn thi TN lớp 12 môn Sinh học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:01' 10-04-2011
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:01' 10-04-2011
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
Người viết: Nguyễn Hồng Quyên
Đơn vị: Trường PT DTNT Tỉnh
Chuyên đề:
NỘI DUNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN SINH HỌC
PHẦN 5: DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG 1: CƠ CHẾ DI CHUYỀN VÀ BIẾN DỊ
I - ĐẶT VẤN ĐỀ
Cơ chế di truyền và biến dị là một phần kiến thức quan trọng, chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong đề thi tốt nghiệp và thi đại học, cao đẳng các năm.Với phần kiến thức này có đặc điểm vùa có lý thuyết vừa có bài tập. Nhiều nội dung lý thuyết tương đối chìu tượng, có nhiều từ chuyên môn nên học sinh khó tiếp thu kiến thức và vận dụng được lý thuyết để làm được bài tập. Nếu học sinh nắm chắc được phần lý thuyết và hiểu rõ được cơ chế của các quá trình thì sẽ làm được các bài tập ở phần này. Vì vậy trong quá trình ôn tập cho học sinh để chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp tới với phần kiến thức này giáo viên niên hệ thống kiến thức cho học sinh, ôn tập kĩ phần cơ chế của quá trình tái bản AND, phiên mã, dịch mã, điều hoà hoạt động của gen và cơ chế các dạng đột biến. Trong quá trình ôn tập giáo viên xây dựng đề cương ôn tập theo chuẩn kiến thức kĩ năng, nên nhấn mạnh những điểm cần lưu ý đối với học sinh, đặc biệt là những nội dung kiến thức thường được hỏi dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm. Với suy nghĩ như vậy tôi xin đưa ra một số nội dung mà giáo viên cần lưu ý khi ôn tập cho học sinh trong phần cơ chế di truyền và biến dị.
II - GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Các chuẩn kiến thức của chủ đề cơ chế di truyền và biến dị
1. Nêu được định nghĩa gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc).
2. Nêu được định nghĩa mã di truyền và nêu được một số đặc điểm của mã di truyền
3. Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế sao chép ADN ở tế bào nhân sơ.
4. Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã và dịch mã
5. Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp).
6. Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen
7. Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST. Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua cac chu kì tế bào.
8. Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST(mất đoạn, lặp đoạn,đảo đoạn và chuyển đoạn) và đột biến số lượng NST(thể dị bội và đa bội)
9. Nêu được nguyên nhân và cơ chê chung của các dạng đột biến NST.
10. Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST.
2. Những điểm cần lưu ý khi ôn tập cho học sinh.
2.1. Nêu được định nghĩa gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc).
2.1.1. Kiến thức lưu ý:
- Khái niệm gen: Gen là một đoạn của AND mang thông tin mã hoá một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN)
- Ví dụ:
+ Gen cấu trúc: Gen hemoglobin anpha (Hb α) mã hoá chuỗi pôlipeptit α góp phần tạo nên phân tử Hb trong tế bào hồng cầu; gen tARN mã hoá phân tử ARN vận chuyển.
+ Gen điều hoà: Là những gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của những gen khác. Ví dụ gen điều hoà R mã hoá protein ức chế - có vai trò gắn vào vùng vận hành làm ức chế phiên mã của các gen cấu trúc trong Opêron Lac.
- Cấu trúc của gen cấu trúc:
Mạch mã gốc 3’ 5’
Vùng điều hoà Vùng mã hoá Vùng kết thúc
Mạch bổ sung 5’ 3’
- Sự khác nhau giữa gen của sinh vật nhân sơ ( mã hoá liên tục) và gen của sinh vật nhân thực (mã hoá không liên tục).
- Nhắc lại cấu trúc hoá học và cấu trúc không gian của ADN.
2.1.2. Một số câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi
Gợi ý trả lời
I - Nhận biết:
Câu 1: Gen là một đoạn ADN
A. mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipeptit hay ARN.
mang thông tin di truyền.
chứa các bộ 3 mã hoá các axitamin.
Câu2: Đều nào không đúng với cấu trúc của gen
Đơn vị: Trường PT DTNT Tỉnh
Chuyên đề:
NỘI DUNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN SINH HỌC
PHẦN 5: DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG 1: CƠ CHẾ DI CHUYỀN VÀ BIẾN DỊ
I - ĐẶT VẤN ĐỀ
Cơ chế di truyền và biến dị là một phần kiến thức quan trọng, chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong đề thi tốt nghiệp và thi đại học, cao đẳng các năm.Với phần kiến thức này có đặc điểm vùa có lý thuyết vừa có bài tập. Nhiều nội dung lý thuyết tương đối chìu tượng, có nhiều từ chuyên môn nên học sinh khó tiếp thu kiến thức và vận dụng được lý thuyết để làm được bài tập. Nếu học sinh nắm chắc được phần lý thuyết và hiểu rõ được cơ chế của các quá trình thì sẽ làm được các bài tập ở phần này. Vì vậy trong quá trình ôn tập cho học sinh để chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp tới với phần kiến thức này giáo viên niên hệ thống kiến thức cho học sinh, ôn tập kĩ phần cơ chế của quá trình tái bản AND, phiên mã, dịch mã, điều hoà hoạt động của gen và cơ chế các dạng đột biến. Trong quá trình ôn tập giáo viên xây dựng đề cương ôn tập theo chuẩn kiến thức kĩ năng, nên nhấn mạnh những điểm cần lưu ý đối với học sinh, đặc biệt là những nội dung kiến thức thường được hỏi dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm. Với suy nghĩ như vậy tôi xin đưa ra một số nội dung mà giáo viên cần lưu ý khi ôn tập cho học sinh trong phần cơ chế di truyền và biến dị.
II - GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Các chuẩn kiến thức của chủ đề cơ chế di truyền và biến dị
1. Nêu được định nghĩa gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc).
2. Nêu được định nghĩa mã di truyền và nêu được một số đặc điểm của mã di truyền
3. Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế sao chép ADN ở tế bào nhân sơ.
4. Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã và dịch mã
5. Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp).
6. Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen
7. Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST. Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua cac chu kì tế bào.
8. Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST(mất đoạn, lặp đoạn,đảo đoạn và chuyển đoạn) và đột biến số lượng NST(thể dị bội và đa bội)
9. Nêu được nguyên nhân và cơ chê chung của các dạng đột biến NST.
10. Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST.
2. Những điểm cần lưu ý khi ôn tập cho học sinh.
2.1. Nêu được định nghĩa gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc).
2.1.1. Kiến thức lưu ý:
- Khái niệm gen: Gen là một đoạn của AND mang thông tin mã hoá một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN)
- Ví dụ:
+ Gen cấu trúc: Gen hemoglobin anpha (Hb α) mã hoá chuỗi pôlipeptit α góp phần tạo nên phân tử Hb trong tế bào hồng cầu; gen tARN mã hoá phân tử ARN vận chuyển.
+ Gen điều hoà: Là những gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của những gen khác. Ví dụ gen điều hoà R mã hoá protein ức chế - có vai trò gắn vào vùng vận hành làm ức chế phiên mã của các gen cấu trúc trong Opêron Lac.
- Cấu trúc của gen cấu trúc:
Mạch mã gốc 3’ 5’
Vùng điều hoà Vùng mã hoá Vùng kết thúc
Mạch bổ sung 5’ 3’
- Sự khác nhau giữa gen của sinh vật nhân sơ ( mã hoá liên tục) và gen của sinh vật nhân thực (mã hoá không liên tục).
- Nhắc lại cấu trúc hoá học và cấu trúc không gian của ADN.
2.1.2. Một số câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi
Gợi ý trả lời
I - Nhận biết:
Câu 1: Gen là một đoạn ADN
A. mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipeptit hay ARN.
mang thông tin di truyền.
chứa các bộ 3 mã hoá các axitamin.
Câu2: Đều nào không đúng với cấu trúc của gen
 





















Các ý kiến mới nhất